neo đơn

Học thuật
Thân thiện
neo đơn

Một chiếc thuyền buồm nhỏ được giữ chặt bằng một cái neo đơn ở vùng nước nông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tình trạng thiếu người, thiếu nhân lực: "neo đơn" chỉ hoàn cảnh ít người, đặc biệt trong một gia đình hoặc một nhóm, dẫn đến sự thiếu thốn về sức lao động sự hỗ trợ.
    • Tình trạng đơn chiếc, cô quạnh: "neo đơn" cũng có thể ám chỉ sự cô đơn, lẻ loi do thiếu vắng người thân, bạn .
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình ấy sống neo đơnvùng núi xa xôi. (Gia đình đó sống thiếu người, cô quạnhvùng núi xa xôi.)
    • Cụ già sống cảnh neo đơn sau khi con cái đi làm xa. (Cụ già sống trong cảnh cô đơn, thiếu người chăm sóc sau khi con cái đi làm xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảnh neo đơn": tình huống, hoàn cảnh sống thiếu người, độc.

    • Anh ấy phải chịu cảnh neo đơn suốt nhiều năm. (Anh ấy phải chịu đựng hoàn cảnh sống độc suốt nhiều năm.)
  • "sống neo đơn": sống trong tình trạng thiếu người, cô quạnh.

    • Nhiều người cao tuổinông thôn đang sống rất neo đơn. (Nhiều người cao tuổinông thôn đang sống rất cô quạnh, thiếu sự chăm sóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Neo (tính từ): có thể dùng với nghĩa tương tự "neo đơn", chỉ sự thiếu thốn, khó khăn, đặc biệt về nhân lực.
    • Gia đình neo người. (Gia đình thiếu người.)
Từ đồng nghĩa
  • Cô quạnh: cô đơn, vắng vẻ.
  • Thiếu người: không đủ số người cần thiết.
  • Đơn chiếc: chỉ một mình, lẻ loi.
Từ trái nghĩa
  • Đông đúc: nhiều người, nhộn nhịp.
  • Sum vầy: quây quần, đầy đủ các thành viên (thường nói về gia đình).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "neo đơn" thường được dùng để miêu tả hoàn cảnh của một gia đình, một hộ dân, hoặc một cá nhân khi họ thiếu nhân lực lao động hoặc sống trong sự độc.
  • Từ này mang sắc thái cảm thông, diễn tả một sự thiếu thốn, khó khăn cần được quan tâm.
neo đơn

Một chiếc thuyền buồm nhỏ được giữ chặt bằng một cái neo đơn ở vùng nước nông.

  1. Nh. Neo.